Hàm INT trong Excel – Cách sử dụng hàm số nguyên và ví dụ

Hàm INT trong Excel là hàm khi bạn cần làm tròn một số xuống, chỉ lấy phần nguyên của nó trong các tính toán hoặc hiển thị dữ liệu theo cách cụ thể. Bài viết này, Tin Học Thành Luân sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm INT đơn giản và các ví dụ mở rộng về hàm INT.

Hàm INT trong Excel là gì?

Hàm INT trong Excel là một hàm được sử dụng để trả về phần nguyên của một số. Nó là viết tắt của từ “integer” (số nguyên) và thường được sử dụng để loại bỏ phần thập phân của một số và chỉ giữ lại phần nguyên.

Cú pháp của hàm INT trong Excel như sau:

=INT(number)

Trong đó:

  • number: Là số mà bạn muốn lấy phần nguyên. Đây có thể là một giá trị số hoặc một tham chiếu đến một ô chứa số.

Đọc thêm:

Cách sử dụng hàm INT và ví dụ

Cách sử dụng hàm INT vô cùng đơn giản, bạn hãy cùng xem ví dụ dưới đây.

Ví dụ hàm INT đơn giản

Giả sử chúng ta có 1 số thập phân cần lấy phàn nguyên của nó: =INT(7.8) sẽ trả về 7, vì nó chỉ lấy phần nguyên của số 7.8.

Nếu bạn có một ô A1 chứa giá trị 6.4 và bạn sử dụng công thức =INT(A1), nó sẽ trả về 6, bỏ đi phần thập phân của giá trị trong ô A1.

Hay giả sử chúng ta có công thức chia 2 số mà kết quả là 1 số thập phân sẽ như sau:

ví dụ hàm INT đơn giản
ví dụ hàm INT đơn giản

Kết quả của phép chia 7 cho 5 sẽ là 1.4 và hàm INT sẽ lấy ra phần nguyên là số 1.

hàm INT kết hợp hàm xử lý chuỗi LEFT, RIGHT, MID

Hàm INT có thể ứng dụng vào việc chuyển đổi 1 ký tự số đang ở dạng TEXT về dạng số, áp dụng trong công thức dò tìm hàm VLOOKUP hoặc hàm HLOOKUP. Giả sử chúng ta có các mã hàng chứa các số cần tách ra để dò tìm trong Bảng Tên Hàng trả về kết quả Tên Hàng vào bảng chính.

ví dụ hàm INT kết hợp hàm xử lý chuỗi LEFT, RIGHT, MID
ví dụ hàm INT kết hợp hàm xử lý chuỗi LEFT, RIGHT, MID

Nếu bạn dùng hàm VLOOKUP kết hợp hàm LEFT để dò tìm trong bảng Tên Hàng thì chắc chắn sẽ trả về kết quả #N/A! bởi hàm LEFT sẽ trả về kết quả là 1 ký tự dạng TEXT. Và như vậy 2 ký tự đầu của Mã hàng khi tách ra sẽ là dạng TEXT còn Mã hàng bên bảng Tên Hàng là dạng NUMBER nên kết quả sẽ trả về lỗi #N/A!.

Vậy để xử lý được lỗi này thì các bạn chỉ cần đưa vào hàm INT đằng trước hàm LEFT, hàm INT sẽ làm nhiệm vụ lấy ra phần nguyên của kết quả hàm LEFT và rõ ràng nó sẽ chuyển đổi luôn 2 ký tự sang NUMBER. Và chúng ta sẽ có công thức như sau:

công thức hàm INT kết hợp hàm LEFT và VLOOKUP
công thức hàm INT kết hợp hàm LEFT và VLOOKUP

Công thức: =VLOOKUP(INT(LEFT(B3, 2)), $F$3:$G$6, 2, 0)

Trong đó:

  • LEFT(B3, 2): Lấy ra 2 ký tự đầu của Mã Hàng
  • INT(LEFT(B3, 2)): Chuyển 2 ký tự đầu của Mã Hàng sang kiểu NUMBER
  • $F$3:$G$6: Vùng dữ liệu Bảng Tên Hàng
  • 2: Số thứ tự cột cần lấy dữ liệu, ở đây là cột Tên Hàng
  • 0: Chỉ số tìm kiếm chính xác

Và sau khi kéo công thức xuống dưới thì ta được kết quả như sau:

kết quả hàm INT kết hợp hàm LEFT và VLOOKUP
kết quả hàm INT kết hợp hàm LEFT và VLOOKUP

Như vậy, trên đây là hướng dẫn cách sử dụng hàm INT trong Excel hi vọng rằng các bạn đã hiểu cách sử dụng của hàm này khi kết hợp với các hàm khác nhau. Các bạn có thể đọc nhiều bài viết chất lượng tại Excel cơ bản hoặc có thể để lại bình luận dưới bài viết này nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *