Hàm VALUE trong Excel là gì? Cách sử dụng và ví dụ thực tế

Hàm VALUE trong Excel là một hàm toán học có chức năng chuyển đổi chuỗi ký tự dạng TEXT(văn bản) sang kiểu NUMBER(số). Hàm VALUE chỉ có chức năng duy nhất là như vậy nhưng có thể kết hợp với rất nhiều hàm khác nhau như hàm IF, hàm LEFT,… Bài viết ngày hôm nay, Tin Học Thành Luân sẽ giới thiệu tới các bạn cách sử dụng hàm VALUE chi tiết kèm các ví dụ thực tế.

Giới thiệu hàm VALUE trong Excel

Hàm VALUE là hàm chuyển đổi một chuỗi văn bản cho trước thành 1 số hay là hàm lấy số trong 1 chuỗi ký tự của bảng tính Excel. Hàm VALUE có thể kết hợp được với nhiều hàm khác nhau trong Excel như hàm IF, hàm LEFT, hàm RIGHT, hàm MID, hàm VLOOKUP.

Đọc thêm:

Cú pháp của hàm VALUE như sau:

=VALUE(text)

Trong đó:

  • text là đối số bắt buộc, đó là chuỗi văn bản mà bạn muốn chuyển đổi thành giá trị số.

Lưu ý:

  • Text có thể là bất kỳ định dạng ngày, thời gian hoặc hằng số nào, miễn là được Microsoft Excel công nhận. Nếu text không phải là một trong các định dạng này, hàm VALUE sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! .
  • Thường thì bạn không cần phải dùng hàm VALUE trong công thức vì Excel sẽ tự động chuyển đổi văn bản thành số khi cần thiết. Hàm VALUE này được cung cấp để tương thích với các chương trình bảng tính khác.

Cách sử dụng hàm VALUE và ví dụ

Trong Excel, hàm VALUE được sử dụng để chuyển đổi một chuỗi văn bản (text) thành một giá trị số (number). Hàm này thường được sử dụng khi bạn có dữ liệu nhập vào từ nguồn khác (ví dụ: từ các trang web hoặc các hệ thống khác) và dữ liệu đó được lưu dưới dạng văn bản, nhưng bạn muốn sử dụng nó trong các tính toán số học.

Ví dụ hàm VALUE đơn giản

ví dụ hàm VALUE đơn giản
ví dụ hàm VALUE đơn giản

Giả sử bạn có bảng như ảnh trên gồm 1 cột là chuỗi văn bản, 1 cột Number để chuyển dữ liệu cột A sang dạng Number. Thông thường, khi bạn nhập giá trị số, Excel sẽ tự căn chỉnh nằm bên phải của ô ngược lại nếu là dạng TEXT sẽ nằm bên trái của ô. Khi nhìn vào bảng trên bạn có thể thấy các giá trị rõ ràng là số và ngày tháng nhưng lại nằm ở bên trái ô mặc dù ta không định dạng cho ô.

Ở đây, bạn thêm một chú ý về dấu hiệu nhìn vào là số nhưng lại là TEXT đó là ở góc trái phía trên của ô có hình tam giác màu xanh lá cây. Bạn chỉ cần nhớ nếu 1 ô có dấu hiệu này thì đó là số đang được Excel hiểu là văn bản TEXT. Do vậy ở đây bạn sẽ phải dùng tới hàm VALUE để trả về đúng kiểu NUMBER của nó.

Bổ sung thêm một chút, nhiều những đơn hàng xuất ra từ hệ thống có mã hàng hoặc mã sản phẩm là số nhưng lại định dạng TEXT do quy định từ doanh nghiệp. Ví dụ 1 mã hàng phải có đủ 6 ký tự, nếu mã này là số nhỏ hơn 6 ký tự sẽ phải thêm số 0 ở đầu nên những mã hàng này đều bị định dạng dạng TEXT.

Chúng ta sẽ công thức nhập vào tại ô B3 như sau: =VALUE(A3)

công thức hàm VALUE trong excel
công thức hàm VALUE trong excel

Và kết quả sẽ là:

kết quả công thức hàm VALUE
kết quả công thức hàm VALUE

Bạn có thể thấy khi dùng hàm VALUE, tất cả các kết quả đã được đưa về dạng số và nằm bên phải của ô. Riêng có phần ngày tháng phía cuối bạn có thể định dạng về ngày tháng bằng cách chọn định dạng và chọn kiểu DATE hoặc chọn Customs và định dạng kiểu dd/mm/yyyy.

Hàm VALUE kết hợp hàm IF và hàm LEFT

Hàm VALUE có thể kết hợp với hàm IF và hàm LEFT trong Excel, trong đó hàm VALUE sẽ vẫn đảm nhiệm vai trò chuyển đổi ký tự chuỗi sang dạng NUMBER. Hàm VALUE sẽ nằm trong hàm LEFT và ở trong phần so sánh logic của hàm IF, nó sẽ giải quyết được bài toán khi mà hàm LEFT tách ký tự trả về dạng TEXT nhưng chính xác nó là số nên phải dùng hàm VALUE để chuyển về dạng NUMBER sau khi hàm LEFT vừa trả về kết quả.

ví dụ hàm VALUE kết hợp hàm IF và LEFT
ví dụ hàm VALUE kết hợp hàm IF và LEFT

Giả sử chúng ta có 1 bảng số lượng sản phẩm thép bán ra theo ngày và cần điền vào cột Đơn giá như ảnh trên. 2 ký tự đầu của cột Mã hàng chính là đơn giá của sản phẩm đó.

Khi tách 2 ký tự đầu của mã hàng ra bằng hàm LEFT kết quả sẽ là dạng TEXT, sau đó chúng ta sẽ lồng hàm VALUE vào để chuyển kết quả về dạng NUMBER và so sánh với 1 số khác. Do kết quả từ hàm LEFT là dạng TEXT nên khi bạn so sánh với 1 số khác dĩ nhiên sẽ bị lỗi hoặc sai kết quả nên cần phải đưa về 2 kiểu dữ liệu giống nhau mới có thể so sánh được.

Chúng ta có công thức như sau:

công thức hàm VALUE kết hợp hàm IF và hàm LEFT
công thức hàm VALUE kết hợp hàm IF và hàm LEFT

Công thức: =IF(VALUE(LEFT(A2, 2)) = 20, 20, IF(VALUE(LEFT(A2, 2)) = 55, 55, 10))

Giải thích:

  • LEFT(A2,2): Tách 2 ký tự đầu của cột Mã hàng
  • VALUE(LEFT(A2, 2)) = 20: Chuyển kết quả hàm LEFT về dạng NUMBER và so sánh với 20

Sau khi bạn điền công thức xong kéo công thức xuống sẽ được kết quả như sau:

kết quả công thức hàm VALUE kết hợp hàm IF và hàm LEFT
kết quả công thức hàm VALUE kết hợp hàm IF và hàm LEFT

Hàm VALUE kết hợp hàm VLOOKUP và hàm RIGHT

Một hàm nữa có thể kết được với hàm VALUE đó là hàm VLOOKUP, hàm VLOOKUP là hàm tìm kiếm, hàm dò tìm giá trị trong 1 bảng khác về bảng chính theo hàng dọc. Khi giá trị dò tìm của công thức hàm VLOOKUP dạng TEXT mà trong bảng phụ là dạng NUMBER thì kết quả trả về là #N/A hoặc trả sai kết quả. Do vậy, hàm VALUE lúc này sẽ đóng vai trò chuyển đổi kiểu TEXT sang NUMBER để kiểu giá trị dò tìm được chính xác.

ví dụ hàm VALUE kết hợp hàm VLOOKUP và hàm RIGHT
ví dụ hàm VALUE kết hợp hàm VLOOKUP và hàm RIGHT

Giả sử chúng ta có 1 bảng số lượng sản phẩm bán ra của các nhân viên, yêu cầu điền dữ liệu vào cột Hệ Số dựa vào cấp bậc là ký tự cuối của Mã NV.

Bạn có thể dễ dàng nhận thấy các ký tự cuối của Mã NV là các số cần phải tách ra bằng hàm RIGHT, kết quả trả về của hàm RIGHT sẽ là dạng TEXT. Do vậy lúc này sẽ cần dùng hàm VALUE để chuyển đổi lại sang dạng NUMBER rồi mới đưa vào hàm VLOOKUP để dò tìm hệ số trong bảng Hệ Số.

Chúng ta sẽ tách các công thức riêng biệt như sau:

  • Tách 1 ký tự cuối của Mã NV: =RIGHT(Mã NV, 1)
  • Chuyển đổi kết quả của hàm RIGHT sang kiểu NUMBER: =VALUE(RIGHT(Mã NV, 1))

Sau khi viết được 2 công thức riêng biệt trên, ta sẽ đưa vào công thức hàm VLOOKUP như sau:

công thức hàm VALUE kết hợp hàm VLOOKUP và hàm RIGHT
công thức hàm VALUE kết hợp hàm VLOOKUP và hàm RIGHT

Công thức: =VLOOKUP(VALUE(RIGHT(C2, 1)), $G$4:$H$11, 2, 0)

Giải thích:

  • VALUE(RIGHT(C2, 1)): Chuyển đổi kiểu giá trị dò tìm sang NUMBER
  • $G$4:$H$11: Vùng bảng hệ số, bạn lưu ý cố định công thức ở đây
  • 2: Số thứ tự cột cần lấy giá trị
  • 0: Chỉ số tìm kiếm chính xác

Và chúng ta sẽ có kết quả như dưới đây, các bạn hãy tham khảo nhé!

kết quả công thức hàm VALUE kết hợp hàm VLOOKUP và hàm RIGHT
kết quả công thức hàm VALUE kết hợp hàm VLOOKUP và hàm RIGHT

Hi vọng với bài viết hướng dẫn chi tiết phía trên, các bạn có thể áp dụng được cách sử dụng hàm VALUE vào công việc, học tập rồi. Nếu có bất cứ thắc mắc nào hãy để lại bình luận dưới bài viết này! Hoặc bạn có thể đọc thêm nhiều bài viết hơn tại mục Excel cơ bản trên trang web tinhocthanhluan.com nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *